BẠC HÀ

I. TÊN CHÍNH
BẠC HÀ
II. TÊN KHÁC
Bạc hà nam, Nạt nậm (tiếng Tày), Cha piac bom (tiếng Tày), Ngư hương thảo, Bạc hà ngoại (Bạc hà cay)
III. TÊN KHOA HỌC
Mentha arvensis L. (loài di thực khác: Bạc hà Âu/Bạc hà cay - Mentha piperita L.), thuộc họ Bạc hà / Hoa môi (Lamiaceae / Laminaceae).
IV. BỘ PHẬN DÙNG
Bộ phận trên mặt đất tươi hoặc phơi/sấy khô thu hái vào thời kỳ cây vừa ra hoa (Herba Menthae / Herba Menthae arvensis).
V. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Toàn cây chứa tinh dầu (hàm lượng 0,5–1% hoặc 1–3%), trong đó thành phần chủ yếu là menthol (chiếm từ 55% đến trên 70–80%), cùng các dẫn chất như menthon, menthyl acetat, camphen, pinen
VI. TÍNH VỊ
Vị cay, thơm, tính mát (tân lương)
VII. QUY KINH
Quy vào các kinh Phế, Can
VIII. CÔNG DỤNG
- Công dụng:
- Tuyên tán phong nhiệt, thấu chẩn, sơ can giải uất, hóa đờm hạ tích, tiêu sưng chỉ ngứa, kích thích tiêu hóa.
- Chủ trị: Cảm mạo phong nhiệt, cảm cúm, sốt nóng không ra mồ hôi, nhức đầu, ngạt mũi, sụt sịt, viêm họng, đau họng, sưng đau răng lợi, ho, sốt phát ban, thúc đẩy sởi mới mọc; can uất trệ ngực sườn căng tức; kích thích tiêu hóa, chữa đau bụng, đầy bụng, nôn mửa, không tiêu.
- Tinh dầu Bạc hà và Menthol được chế làm dầu cao sao vàng, dầu xoa, kẹo ngậm ho, thuốc đánh răng; dùng xoa bóp ngoài làm thuốc sát khuẩn, giảm đau tại chỗ chữa đau khớp, đau thần kinh, nhức đầu.
- Cách dùng, liều lượng:
- Ngày dùng 4–12g (hoặc 12–20g), dạng thuốc sắc, thuốc hãm hoặc vắt nước cây tươi uống. Khi sắc thuốc thang nên cho Bạc hà vào sau cùng để tránh hao hụt tinh dầu.
- Tinh dầu Bạc hà và Menthol: Mỗi lần uống 0,02–0,20 ml (hoặc 2–8 giọt), ngày dùng 0,06–0,60 ml chiêu với nước nóng hoặc nước nguội tùy trường hợp.
- Kiêng kỵ: Người cơ thể suy nhược, khí hư huyết táo, tự hãn (mồ hôi ra nhiều), huyết áp cao, trẻ em dưới 1 tuổi không được dùng hoặc nhỏ tinh dầu vào mũi/mặt vì có thể gây ức chế hô hấp và tim.
IX. CÁCH BÀO CHẾ
- Sơ chế: Thu hoạch khi Bạc hà vừa ra hoa (nở 100% số cây và 70% cụm hoa) vào ngày nắng ráo, từ 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Cắt lấy phần thân cành có lá, rải mỏng nơi râm mát cho héo bớt rồi đem phơi âm can (phơi trong bóng râm) hoặc sấy nhẹ ở 30–40°C cho đến khô.
- Bào chế:
- Bạc hà khô: Dược liệu khô đem phun nước cho hơi ẩm, ủ mềm, cắt thành đoạn ngắn (3–5 cm), kịp thời phơi khô trong râm hoặc vi sao ở nhiệt độ thấp (dưới 60°C).
- Cất tinh dầu Bạc hà: Dùng phương pháp cất kéo bằng hơi nước. Nguyên liệu xếp vào nồi chõ đặt trên nồi nước đáy (không dùng nồi luộc trực tiếp), đun sôi thúc lửa to 15–20 phút để hơi nước kéo tinh dầu qua ống ruột gà, thu ngưng tụ vào bình phân ly lấy tinh dầu.
- Bảo Quản: Đựng trong bao bì kín, để nơi khô ráo, thoáng mát; tránh nóng và ẩm mốc; định kỳ kiểm tra hàm lượng tinh dầu.
X. ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI

- Cây được gieo trồng phổ biến ở nhiều địa phương nước ta từ đồng bằng, bãi bồi đến đất hoang mới vỡ.
- Cỏ thân mềm, sống nhiều năm (sống dai), mọc đứng hoặc mọc bò, cao khoảng 30–80 cm, phân nhánh nhiều. Thân có thiết diện vuông, nhẹ, xốp, màu nâu tím hoặc xanh xám, phủ nhiều lông ngắn mềm hoặc gần như không lông, khoảng cách giữa các mấu 3–7 cm. Lá mọc đối, hình mũi mác hoặc bầu dục, dài 3–7 cm, rộng 1,5–3 cm, gốc tròn hoặc nêm, đầu thuôn nhọn, mép lá có răng cưa nhọn; hai mặt lá đều phủ lông che chở và lông tiết tinh dầu. Cụm hoa mọc vòng xim co ở kẽ lá (nách lá), hoa nhỏ màu trắng, tím hay hồng nhạt. Quả bế tư, nhỏ, hình cầu dẹt, màu nâu. Toàn cây có mùi thơm hăng hắc đặc trưng, vị cay nhẹ, sau mát.
XI.. CÁCH TRỒNG
- Điều kiện đất đai: Cây ưa sáng, ưa ẩm, phát triển tốt trên đất tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng; có thể trồng trên đất hoang mới vỡ hoặc bãi bồi.

- Nhân giống: Trồng bằng cành giâm hoặc tách mầm gốc, thân ngầm.
- Thời vụ: Thời vụ trồng tốt nhất vào tháng 2–3 hằng năm.
- Kỹ thuật canh tác: Làm đất đập nhỏ, lên luống cao 20 cm, mặt luống rộng. Bón lót cho 1 ha gồm 15–20 tấn phân chuồng hoai mục (hoặc 5–10 tấn phân bắc) trộn với 200–300 kg supe phosphat.
- Chăm sóc: Cần bố trí gần nguồn nước tưới. Sau mỗi đợt cắt thu hoạch, tiến hành bón thúc 200–250 kg/ha phân amon sunfat pha loãng và 150 kg/ha kali sunfat để cây mau ra mầm mới. Mỗi năm có thể thu hoạch 2–3 lứa.
- Thiên địch / Sâu bệnh: Thường bị sâu xám phá hại mầm non (dùng thuốc trừ sâu trộn đất bột rắc gốc), bệnh nấm hạch hoặc khô lá (phun dung dịch boocđô).
- Thu hoạch: Thu hoạch khi hoa nở rộ. Cắt lấy phần thân cành mang lá vào ngày nắng ráo. Năng suất trung bình mỗi ha đạt 15–20 tấn lá tươi, cất được 70–100 lít tinh dầu.
- Lưu ý: Không đống ủ Bạc hà tươi lâu vì cây rất dễ thối mốc làm hao hụt tinh dầu.
XII. BÀI THUỐC THƯỜNG DÙNG
1. Chữa cảm mạo phong nhiệt, sốt nóng, nhức đầu, ngạt mũi, ho, sưng đau họng:
- Liều lượng: Bạc hà 6g, Kinh giới 6g, Phòng phong 5g, Bạch chỉ 4g, Hành hoa 6g.
- Nhóm thuốc: Phát tán phong nhiệt.
- Công dụng: Sơ phong giải biểu, thanh nhiệt chỉ thống.
- Kỹ thuật phối ngũ & Cách sắc: Cho các vị thuốc vào ấm, đổ nước sôi hãm trong 20 phút (hoặc sắc nhanh).
- Cách uống: Uống lúc thuốc đang còn nóng.
2. Chữa nóng sốt do mắc mưa, nắng, gió lạnh, người sốt ra nhiều mồ hôi:
- Liều lượng: Bạc hà 8g, Kinh giới 8g, Cam thảo nam 12g, lá Tre gai 12g, Kim ngân hoa 16g, lá Dâu tằm 16g.
- Công dụng: Thanh nhiệt giải biểu, sơ phong hạ sốt.
- Kỹ thuật phối ngũ & Cách sắc: Cho các vị thuốc vào nồi, đổ nước sắc lấy 1 bát nước cốt.
- Cách uống: Sắc uống mỗi ngày 1 thang.
3. Chữa cảm sốt nóng (không gai rét), nhức đầu, mắt đau sưng đỏ, nôn oẹ, hoặc trẻ sốt nóng khi sởi mới mọc:
- Liều lượng: Bạc hà 10–15g, Sắn dây (Cát căn) 10–15g.
- Công dụng: Tán phong nhiệt, thấu chẩn, giải nhiệt.
- Kỹ thuật phối ngũ & Cách sắc: Đổ 1/3 lít nước vào ấm cùng hai vị thuốc, bịt kín ấm đun sôi vài dạo rồi bắc xuống xông hơi.
- Cách uống: Rót 1 chén uống nóng, sau đó sắc uống thêm 1–2 nước; nếu cảm có mồ hôi thì không xông và uống thuốc nguội.
XIII. NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Y tế (2017), Dược Điển Việt Nam V, Tập 2, NXB Y học, Hà Nội.
- Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc Ở Việt Nam, Tập 1, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
- Lê Trần Đức (1997), Cây Thuốc Việt Nam, Trồng, Hái, Chế Biến, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
- Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế, Danh mục vị thuốc Nam.
- Nguyễn Viết Thân, Cây Thuốc Việt Nam, Tập 3.
XIV. ALBUM ẢNH THUỐC NAM



Khám phá thêm từ Cộng Đồng Xanh
Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.
