CÚC HOA

I. TÊN CHÍNH
II. TÊN KHÁC
III. TÊN KHOA HỌC
IV. BỘ PHẬN DÙNG
Cụm hoa (quen gọi là hoa) phơi hoặc sấy khô (Flos Chrysanthemi / Flos Chrysanthemi indici)
V. THÀNH PHẦN HÓA HỌC
- Cúc hoa vàng: Chứa carotenoid (chrysanthemaxanthin); tinh dầu chứa α-pinen, β-pinen, sabinen, myrcen, cineol, borneol, linalyl acetat, chrysanthenon…; các sesquiterpen (angeloyl cumambrin B, arteglasin A, jejuhua lacton, chrysartunon, tuncfulin, cumambrin A…); các flavonoid (acaciin, luteolin-7-O-β-D-lucopyranosid, acacetin-7-O-β-D-galactopyranosid…); các acid amin (adenin, cholin, stachydrin).
- Cúc hoa trắng: Tinh dầu chứa chrysanthemol, camphor, monobornylphthalat…
; flavonoid (luteolin, quercetin, apigenin-7-O-glucosid, acacetin-7-O-(6″-rhamnopyranosyl)-β-D-glucopyranosid…); acid phenol (acid clorogenic, acid quinic…); sesquiterpen (chlorochrymorin, chrysandiol…); carotenoid, acid elagic…
VI. TÍNH VỊ
Vị ngọt, đắng, tính mát (hoặc tính hơi hàn)
VII. QUY KINH
Quy vào các kinh Can, Tâm
VIII. CÔNG DỤNG
Nhóm thuốc chính (Công dụng điều trị chính): Thuộc nhóm Phát tán phong nhiệt (Giải biểu nhiệt, thanh nhiệt giải độc, thanh can minh mục, hạ hỏa)
Công dụng:
Sơ tán phong nhiệt, thanh nhiệt giải độc, thanh gan hạ hỏa, làm sáng mắt (thanh can minh mục), hạ huyết áp, tiêu viêm.
Chủ trị: Các chứng cảm mạo phong nhiệt, sốt nóng, nhức đầu, đau đầu phong nhiệt; đau mắt đỏ, sưng đau mắt, mắt chói sợ sáng, chảy nước mắt, mắt mờ, hoa mắt chóng mặt, ù tai; tăng huyết áp; đinh độc, mụn nhọt sưng đau, đinh râu
Cách dùng, liều lượng:
Ngày dùng 8–15g (hoặc 9–15g, 12–20g), dùng dưới dạng thuốc sắc, pha hãm làm trà uống, hoặc phối hợp làm viên hoàn tán.
Dùng ngoài: Không kể liều lượng, giã nát đắp mụn nhọt hoặc nấu nước xông rửa mắt, rửa chỗ sưng đau
Kiêng kỵ:
Người có thể trạng tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, hoặc không do nhiệt độc thì cẩn trọng không dùng nhiều.
Người có cơ địa nhạy cảm hoặc dị ứng với các cây thuộc họ Cúc cần lưu ý khi sử dụng
IX. CÁCH BÀO CHẾ
- Sơ chế: Thu hái hoa vào mùa thu đông (khoảng tháng 10 đến tháng 1 – 2 năm sau) khi cụm hoa vừa nở rộ, ngắt lấy cụm hoa đem về xử lý.
- Bào chế:
- Cúc hoa vàng: Cụm hoa hái về đem đồ hoặc hấp bằng hơi nước rơm khoảng vài phút rồi đem phơi 3–4 nắng cho khô; nếu trời mưa ẩm thì sấy nhẹ lò lửa. Theo tiêu chuẩn Dược điển, hoa sau khi hái được đem xông lưu huỳnh, nén chặt khoảng một đêm tới khi nước chảy ra có màu đen thì đem phơi nắng hoặc sấy ở 40°C–50°C cho khô. Khi dùng trong bài thuốc có thể vi sao (sao nhẹ).
- Cúc hoa trắng: Cụm hoa hái khi mới nở, phơi trong bóng râm (âm can) hoặc phơi nắng nhẹ/sấy nhẹ đến khô.
- Bảo Quản: Đựng trong bao bì kín, để nơi khô ráo, thoáng mát; định kỳ xông lưu huỳnh để chống ẩm mốc và sâu mọt
X. ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
Cây được trồng lâu đời ở nhiều nơi trên đất nước ta để làm cảnh và thu hái làm thuốc, tập trung nhiều ở Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nội…
1. Cúc hoa vàng: Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai, cao khoảng 30–60 cm (có thể tới 1 m).
- Thân mọc đứng, nhẵn hoặc hơi có lông, phía trên phân nhánh, hoặc bò ở gốc rồi đứng.
- Lá mọc so le, phiến lá hình trứng hoặc bầu dục, dài 4–6 cm, xẻ thùy sâu hình lông chim, mép khía răng cưa nhọn không đều, mặt trên màu xanh sẫm bóng, mặt dưới màu lục nhạt và phủ lông; cuống lá ngắn, có tai ở gốc.
- Cụm hoa mọc thành đầu ở ngọn thân hoặc kẽ lá, đường kính 1–1,5 cm; tổng bao lá bắc gồm các lá bắc hình thuôn dài; hoa bên ngoài hình lưỡi màu vàng, hoa ở giữa hình ống màu vàng, lưỡng tính, không có mào lông.
- Quả bế dẹt.
- Mùa hoa quả vào tháng 10 đến tháng 1 năm sau
2. Cúc hoa trắng: Cây sống một năm hay lâu năm, thân đứng có rãnh
- Lá mọc so le, hình trứng hoặc trái xoan, xẻ 3–5 thùy, mép khía răng, mặt dưới phủ lông màu trắng
- Cụm hoa mọc ở ngọn thân hay đầu cành; hoa hình lưỡi ở phía ngoài màu trắng, hoa hình ống ở giữa màu vàng nhạt
- Quả bế gần hình trái xoan
XI.. CÁCH TRỒNG
- Điều kiện đất đai: Thích hợp trồng trên đất thịt nhẹ, đất phù sa, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, thoát nước tốt, độ ẩm vừa phải. Cây ưa sáng và ưa ẩm, khí hậu mát mẻ.
- Nhân giống: Phương pháp nhân giống vô tính bằng cách giâm cành hoặc tách khóm.
- Thời vụ: Chọn cành khỏe cắt giâm vào tháng 3–5, sau khi cành giâm ra rễ thì đánh trồng ra ruộng vào mùa xuân hoặc đầu hè.
- Kỹ thuật canh tác: Đất làm kỹ, sạch cỏ, lên luống cao 25–30 cm, mặt luống rộng 0,8–1 m. Bón lót phân chuồng hoai mục từ 15 đến 30 tấn/ha. Trồng cây với khoảng cách 35 x 35 cm hoặc 40 x 40 cm. Trồng xong cần tưới nước ngay và giữ ẩm thường xuyên cho cây bén rễ.
- Chăm sóc: Thường xuyên làm cỏ, xới xáo giữ cho đất tơi xốp. Định kỳ bón thúc bằng phân đạm pha loãng hoặc nước phân chuồng ủ kỹ. Khi cây phát triển cần tiến hành tỉa bớt cành già, bấm ngọn để kích thích cây phân nhiều nhánh và cho nhiều chồi hoa.
- Thiên địch / Sâu bệnh: Thường bị sâu xám, rệp, muỗi phá hoại. Cần chú ý theo dõi phát hiện sớm để phòng trừ kịp thời.
- Thu hoạch: Thu hoạch hoa vào đầu tháng 10 đến tháng 1 – 2 năm sau khi hoa nở rộ. Cắt lấy cụm hoa đem về chế biến.
- Lưu ý: Sau khi thu hoạch hoa, cắt bỏ toàn bộ phần thân cành già, giữ lại phần gốc đất để cây tiếp tục sinh chồi làm giống cho vụ xuân năm sau.
XII. BÀI THUỐC THƯỜNG DÙNG
Chữa cảm mạo phong nhiệt, ho, sốt, nhức đầu:
Liều lượng: Cúc hoa vàng 6g, lá Dâu 6g, Liên kiều 4g, Bạc hà 4g, Cam thảo 4g, Cát cánh 4g
Nhóm thuốc: Phát tán phong nhiệt
Công dụng: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế chỉ ho
Kỹ thuật phối ngũ & Cách sắc: Cho các vị thuốc vào ấm, đổ 600ml nước, sắc còn 200ml
Cách uống: Chia làm 3 lần uống trong ngày
Chữa đau mắt đỏ do phong nhiệt, đau nhức đầu, chói mắt, chảy nước mắt:
Liều lượng: Cúc hoa vàng 12g, Huyền sâm 12g, Sinh địa 12g, Hạt muồng sao (Quyết minh tử) 12g, Kinh giới 12g, Sài hồ 12g, Xuyên khung 8g.
Công dụng: Sơ phong thanh nhiệt, thanh can minh mục.
Kỹ thuật phối ngũ & Cách sắc: Cho các vị thuốc vào ấm sắc lấy nước cốt.
Cách uống: Sắc uống mỗi ngày 1 thang, kết hợp xông hơi nóng lên mắt
XIII. NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Đỗ Huy Bích và cộng sự (2006), Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc Ở Việt Nam, Tập 1, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
- Lê Trần Đức (1997), Cây Thuốc Việt Nam, Trồng, Hái, Chế Biến, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
- Bộ Y tế (2017), Dược Điển Việt Nam V, Tập 2, NXB Y học, Hà Nội.
- Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế, Danh mục vị thuốc Nam.
XIV. ALBUM ẢNH THUỐC NAM
Khám phá thêm từ Cộng Đồng Xanh
Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.