I. TỔNG QUAN VÀ NHẬN DẠNG
- Tên khác: Ngư hương thảo.
- Tên khoa học: Mentha arvensis L.
- Họ: Bạc hà (Lamiaceae).
- Mô tả thực vật:
- Cây thảo sống nhiều năm, cao 60-70cm.
- Thân vuông, lá mọc đối, mép lá có răng cưa.
- Mặt trên và dưới lá có nhiều lông che chở và lông tiết tinh dầu.
- Hoa mọc vòng ở kẽ lá, cánh hình môi màu tím hay hồng nhạt.
- Quả bế tư, tròn ở ngọn.
Bộ phận dùng: Thân, cành mang lá (Herba Menthae arvensis).

II. ĐẶC ĐIỂM TRỒNG TRỌT VÀ THU HÁI
- Đất đai: Đất tơi xốp, giữ ẩm, màu mỡ. Cây đạt năng suất và chất lượng tinh dầu cao hơn trên đất pha cát so với đất thịt nặng, úng nước.
- Nhân giống:
- Bằng thân ngầm (mầm giống): Chọn thân ngầm khỏe mạnh vào mùa xuân. Cần khoảng 600 – 700kg mầm giống cho 1 hecta.
- Bằng thân cành: Tách thân cành có kèm ít rễ ở gốc.
- Thời vụ:
- Đồng bằng và trung du Bắc bộ: Tháng 2 – 3.
- Miền núi: Tháng 3 – 4.
- Các tỉnh Khu 4 cũ: Tháng 1 – 2.
- Các tỉnh phía Nam: Đầu mùa mưa.
- Kỹ thuật canh tác:
- Lên luống cao 17 – 20cm, rộng 70 – 80cm.
- Rạch hàng cách nhau 20 – 25cm.
- Thân ngầm cắt đoạn 7 – 10cm, đặt nghiêng xuống rạch cách nhau 10cm.
- Thân cành đặt phần ngọn nhô lên mặt đất 5 – 7cm.
- Chăm sóc:
- Bón lót: 10 tấn phân chuồng mục + 50kg supe lân + 50kg kali/ha.
- Tưới và giữ ẩm thường xuyên nhưng kỵ úng. Làm sạch cỏ thường xuyên.
- Sau mỗi lứa thu hoạch: Bón bổ sung 5 – 7 tấn/ha phân chuồng mục với lân và kali.
- Thiên địch:
- Bệnh gỉ sắt (do nấm Puccinta menthae): Dùng Benlate phun phòng trừ.
- Sâu hại khác: Sâu, nhện và rệp hại lá. Chữa trị bằng Basudın và Sherpa.
- Sinh trưởng: Sinh trưởng tốt ở 20 – 25°C, nơi đầy đủ ánh sáng. Trồng 2 – 3 tháng có thể thu hoạch.
- Thu hoạch:
- Thu hoạch khi cây ra hoa khoảng 70%. Cắt sát gốc lấy toàn bộ thân lá.
- Năng suất thân lá: Lứa 1 (8-10 tấn/ha), lứa 2 (5-7 tấn/ha), lứa 3 (3-5 tấn/ha).
- Năng suất tinh dầu: 70 – 75kg/ha.
III. TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ (Hệ thống Y học cổ truyền)
- Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là menthol.
- Tính – Vị: Tính mát, Vị cay.
- Quy Kinh: Phế, Can.
- Nhóm thuốc chính (Công dụng điều trị chính):
- Phát tán phong nhiệt
- Thấu chẩn
- Sơ can giải uất.
IV. CÔNG DỤNG VÀ CÁCH DÙNG
- Công dụng: Cảm mạo phong nhiệt (Sơ phong thanh nhiệt), thúc đẩy sởi đậu mọc (thấu chẩn), can uất ngực sườn căng tức (sơ can giải uất); chữa cảm cúm, nhức đầu, ngạt mũi, viêm họng, kích thích tiêu hóa, chữa đau bụng, đầy bụng. Tinh dầu dùng sản xuất dầu cao, thực phẩm, thuốc đánh răng.
- Cách dùng, liều lượng:
- Dùng tươi để xông chữa cảm cúm.
- Dùng khô: 12 – 20g/ngày dưới dạng thuốc sắc hoặc phối hợp bài thuốc.
- Kiêng kỵ: Người khí hư huyết táo, mồ hôi nhiều, trẻ em dưới 1 tuổi không nên dùng.
V. CHẾ BIẾN VÀ BÀO CHẾ CHUYÊN SÂU
- Chế biến: Thu hoạch khi vừa ra hoa, lúc khô ráo. Loại bỏ tạp chất, phơi trong bóng râm (phơi âm can) hoặc sấy nhẹ ở 30°C – 40°C đến khô.
- Bào chế:
- Loại bỏ tạp chất và thân già.
- Phun nước ẩm, ủ mềm, cắt đoạn ngắn.
- Phơi khô ở nhiệt độ thấp hoặc vi sao (nhiệt độ dưới 60°C).
- Bảo quản: Để nơi khô, mát; định kỳ kiểm tra hàm lượng tinh dầu. Tránh để dược liệu thành đống nếu chưa kịp cất tinh dầu (trải mỏng nơi râm mát).
VI. CÁC BÀI THUỐC THƯỜNG DÙNG
- Chữa nóng sốt do mắc mưa, nắng, gió lạnh (người sốt ra nhiều mồ hôi): Bạc hà 8g, Kinh giới 8g, Cam thảo nam 12g, lá Tre gai 12g, Kim ngân hoa 16g, lá Dâu tằm 16g. Sắc uống mỗi ngày một thang.
- Chữa nha chu viêm cấp tính (chân răng sưng đỏ, đau, có mủ, sốt): Bạc hà 8g, Gai bồ kết 8g, Ngưu bàng tử 12g, Hạ khô thảo 16g, Kim ngân hoa 16g, Bồ công anh 20g. Sắc uống ngày một thang.
- Chữa cảm cúm: Bạc hà 10g, Tỏi củ 6g, lá Chanh 5g, Nghệ 5g. Sắc với 3 bát nước còn 1 bát. Uống nóng rồi đắp chăn cho ra mồ hôi, lau khô người. Uống thêm nước chanh đường để phục hồi sức.
VII. HÌNH ẢNH THAM KHẢO
- III.5.1 bac ha.jpg
- III.5.15 bac ha.jpg
- III.5.2 bac ha.jpg
- III.5.3 bac ha.jpg
- III.5.4 bac ha.jpg
- III.5.5 bac ha.jpg
- III.5.6 bac ha.jpg
- III.5.7 bac ha.jpg
- III.5.8 bac ha.jpg
- III.5.9 bac ha.jpg
- III.5.10 bac ha.jpg
- III.5.11 bac ha.jpg
- III.5.12 bac ha.jpg
- III.5.13 bac ha.jpg
- III.5.14 bac ha.jpg
VIII. NGUỒN TƯ LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Viết Thân (2020), Cây thuốc Việt Nam và những bài thuốc thường dùng, tập 1-tập 4, NXB Y Học.
- Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y Học.
- Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập, Trần Toàn, Viện Dược Liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 1 – tập 2, NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật.
- Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam – Trồng hái chế biến trị bệnh ban đầu, NXB Nông Nghiệp.
- Bộ y tế (2017), Dược điển Việt Nam, lần xuất bản thứ năm, tập 2, NXB Y Học.
- Nguyễn Ngữ, Bàn về tăng cường hiệu quả của thuốc Nam, Hội thảo khoa học Kết hợp đông – tây y trong điều trị đái tháo đường và bàn về tăng cường hiệu quả của thuốc Nam (Ngày 5-6/10/2024) – trường trung cấp Tây Sài Gòn, TP.HCM.
- https://powo.science.kew.org/taxon/urn:lsid:ipni.org:names:77117592-1/images
Khám phá thêm từ Cộng Đồng Xanh
Đăng ký để nhận các bài đăng mới nhất được gửi đến email của bạn.

